25.02.2020
Trong buổi sinh hoạt báo cáo viên trình bày cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc trong điều trị một số bệnh về da cho đối tượng trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú vì các đối tượng trên là một trong những đối tượng cần chú ý đặc biệt khi sử dụng thuốc.

1Đối với phụ nữ mang thai, báo cáo viên nhắc lại bảng phân loại thuốc trên thai kỳ theo FDA:

Nhóm A: Nghiên cứu có đối chứng cho thấy không có nguy cơ

Nhóm B: Không có bằng chứng về nguy cơ ở người. Hoặc có nguy cơ ở động vật, nhưng không có nguy cơ trên người

Nhóm C: Nguy cơ không thể loại trừ. Thiếu các nghiên cứu trên người, và các nghiên cứu trên động vật có nguy cơ trên thai nhi hoặc không.

Nhóm D: Có nguy cơ rõ ràng

Nhóm X: Chống chỉ định khi mang thai

*Và một số thuốc cần chú ý như:

- Isotretinoin (X): gây quái thai trong thai kỳ

- Kháng sinh toàn thân:

. Erythromycin ethylsuccinate hoặc base (B)

. Erythromycin estolate (C)

. Tetracyclines (D)

- Kháng sinh tại chỗ: đa số sử dụng an toàn ở phụ nữ có thai và cho con bú

. Erythromycin (B)

. Clindamycin (B)

. Metronidazole (B)

. Azelaic Acid (B)

. Benzoyl peroxide (C)

. Tretinoin (C)

. Adapalene gel (C)

. Tazarotene (X)

*Các thuốc điều trị vẩy nến

. Acitretin (X): retinoid toàn thân tương tự như isotretinoin, chống chỉ định tuyệt đối khi mang thai

. Methotrexate (X): chất đối kháng axit folic, không được dùng ở phụ nữ mang thai do nó gây sẩy thai, gây quái thai hoặc tử vong

. Cyclosporine (C): có thể đi qua nhau thai, khi mẹ dùng cyslosporine thấy có mối liên hệ giữa trẻ nhẹ cân và non tháng

. Methotrexate và cyclosporine (C): đều chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú

. Psoralens (C): cũng không được khuyến cáo ở bệnh nhân có thai hoặc cho con bú

. Calcipotriene (C): chưa được đánh giá ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú

. Glucocorticoid (C): sự an toàn thay đổi theo độ mạnh của thuốc và đường dùng thuốc. Dùng steroid nồng độ cao trên diện rộng cơ thể thì có liên quan với trẻ nhẹ cân

*Các thuốc điều trị ngứa

- Corticosteroid toàn thân với liều lượng vừa phải được coi là an toàn ở phụ nữ mang thai và cho con bú đặc biệt có ngứa

. Prednisone (B)

. Prednisolone (B)

. Dexamethasone (C)

. Betamethasone (C)

- Thuốc kháng histamine thế hệ đầu tiên tương đối an toàn trong thời kỳ mang thai: Chlorpheniramine (B), Diphenhydramine (B), Tripelennamine (B), Promethazine (C), Hydroxyzine (C).

. Thuốc ức chế H1 thế hệ thứ hai là những thuốc kháng histamine mới hơn, không gây buồn ngủ.

. Cetirizine và loratadine là hai chất kháng histamine không gây ngủ duy nhất của FDA loại B

. Desloratadine (C) ; Levocetirizin (B)

*Các thuốc điều trị nhiễm khuẩn

- Bacitracin (C) và mupiricin (C): kháng sinh tại chỗ có thể an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Một số kháng sinh toàn thân

. Penicillins (B):  an toàn ở phụ nữ có thai và cho con bú

. Cephalosporin (B)

. Erythromycin (B)

. Azithromycin (B)

. Clarithromycin (C)

. Sulfonamides (B): dùng cuối thời kỳ mang thai (D) do tăng nguy cơ tăng bilirubin máu và bệnh vàng da nhân. Sulfasalazine chống chỉ định cho con bú vì gây ra tiêu chảy máu (bloody diarrhea) ở trẻ sơ sinh

. Quinolones (C): được bài tiết vào sữa mẹ và không dùng ở phụ nữ mang thai và cho con bú vì chúng có các tác dụng có hại lên sự phát triển sụn

*Các thuốc điều trị nấm

. Ciclopirox (B)

. Nystatin (B)

. Naftifine (B)

. Terbinafine (B)

. Terbinafine (B)

. Clotrimazole (B) và oxiconazole (B)

. Miconazole (C)

. Selenium sulfide 2,5% (C)

. Griseofulvin (C)

. Ketoconazole (C)

. Fluconazole (C)

. Itraconazole (C)

*Các thuốc điều trị virus

. Podophyllum: không được dùng trong điều trị mụn cóc âm hộ trong thời gian mang thai do có báo cáo về tử vong của thai nhi, thai chết lưu, và dị tật bẩm sinh sau khi dùng trong thời kỳ mang thai

. Podofilox (C): chống chỉ định trong thời kỳ mang thai

Imiquimod (B): sự hấp thu toàn thân tối thiểu khi bôi tại chỗ

. Trichloroacetic acid: lựa chọn thay thế có hiệu quả an toàn hơn trong thời kỳ mang thai hơn Imiquimod và podophyllum

. Acyclovir (B): chỉ được sử dụng khi nhiễm virus phát tán trong khi mang thai, và có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú

2. Phụ nữ cho con bú : Người mẹ đang cho con bú cần tránh dùng những thuốc độc đối với trẻ. Hơn thế nữa, người mẹ còn tránh dùng những thuốc ngăn cản sự bài tiết sữa hoặc ức chế phản xạ bú của trẻ

*Một số ví dụ:

- Thuốc làm cho sữa có vị đắng: METRONIDAZOL

- Thuốc ức chế phản xạ bú của bé: Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương làm trẻ ngầy ngật bỏ bú.

- Thuốc ức chế sự tiết sữa: estrogen, vitamin B6 liều cao…

3. Trẻ em:

Trên phương diện dùng thuốc, hoàn toàn KHÔNG THỂ xem trẻ em là người lớn thu nhỏ.

- Kháng Histamin H1 thế hệ 2: không sử dụng cho trẻ < 6 tháng tuổi.

- Thuốc đã chứng minh an toàn :

   Chlopheniramin

   + Trẻ từ 1-2 tuổi: uống 1mg, ngày 2 lần

   + Trẻ từ 2-6 tuổi: uống 1mg, 4-6 giờ/lần.

   + Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống 4mg lúc đi ngủ.

   Cetirizin: Trẻ trên 6 tuổi, uống 10mg x 1 lần / ngày

   Desloratadine

   + Trẻ từ 1-5 tuổi : uống 1,25 mg x 1 lần / ngày

   +  Trẻ từ 6-11 tuổi: uống 2,5 mg x 1 lần / ngày

   + Trẻ trên 12 tuổi: uống 5mg x 1 lần / ngày

   Fexofenadine: trẻ trên 12 tuổi 1 viên/ 1 lần/ ngày

   Levocetirizin

   +  Trẻ từ 2-5 tuổi: uống 1,25mg x 1 lần/ ngày

   +  Trẻ từ 6-11 tuổi: uống 2,5 mg x 1 lần/ ngày

   + Trẻ trên 12 tuổi: uống 5mg x 1 lần/ ngày

   Loratadin: trẻ từ 2-12 tuổi, 5-10mg x 01 lần/ngày

 

 

 

Số lần đọc: 480
DS.Huỳnh Thị Trúc Phương
Tin liên quan